Sử dụng AdminLTE trong ASP.NET MVC

Bài dưới hướng dẫn cách sử dụng AdminLTE template trong asp.net MVC

Sử dụng AdminLTE trong ASP.NET MVC

Advertisements

LastIndexOf char in Excel

LastIndexOf char in Excel

Ví dụ:

Cho chuỗi https://example.com/archive/January

Yêu cầu lấy chuỗi con cuối cùng sau dấu /

=RIGHT(A2,LEN(A2)-FIND(“@”,SUBSTITUTE(A2,”/”,”@”,LEN(A2)-LEN(SUBSTITUTE(A2,”/”,””))),1))

Phân tích mã

  • SUBSTITUTE(A2,”/”,“”) – This part of the formula replaces the forward slash with an empty string. So for example, In case you want to find the occurrence of any string other than the forward slash, use that here.
  • LEN(A2)-LEN(SUBSTITUTE(A2,”/”,“”)) – This part would tell you how many forward slashes are there in the string. It simply subtracts the length of the string without the forward slash from the length of the string with forward-slashes.
  • SUBSTITUTE(A2,”/”,”@”,LEN(A2)-LEN(SUBSTITUTE(A2,”/”,””))) – This part of the formula would replace the last forward slash with @. The idea is to make that character unique. You can use any character you want. Just make sure it’s unique and doesn’t appear in the string already.
  • FIND(“@”,SUBSTITUTE(A2,”/”,”@”,LEN(A2)-LEN(SUBSTITUTE(A2,”/”,””))),1) – This part of the formula would give you the position of the last forward slash.
  • LEN(A2)-FIND(“@”,SUBSTITUTE(A2,”/”,”@”,LEN(A2)-LEN(SUBSTITUTE(A2,”/”,””))),1) – This part of the formula would tell us how many characters are there after the last forward slash.
  • =RIGHT(A2,LEN(A2)-FIND(“@”,SUBSTITUTE(A2,”/”,”@”,LEN(A2)-LEN(SUBSTITUTE(A2,”/”,””))),1)) – Now this would simply give us the string after the last forward slash.

 

Nguồn: https://trumpexcel.com/find-characters-last-position/

 

64 tỉnh thành phố Việt Nam

SQL Script để thêm 64 tỉnh thành của Việt Nam

INSERT INTO Cities(Name,description) VALUES(N’An Giang’,N’An Giang’),
(N’Bà Rịa – Vũng Tàu’,N’Bà Rịa – Vũng Tàu’),
(N’Bắc Giang’,N’Bắc Giang’),
(N’Bắc Kạn’,N’Bắc Kạn’),
(N’Bạc Liêu’,N’Bạc Liêu’),
(N’Bắc Ninh’,N’Bắc Ninh’),
(N’Bến Tre’,N’Bến Tre’),
(N’Bình Định’,N’Bình Định’),
(N’Bình Dương’,N’Bình Dương’),
(N’Bình Phước’,N’Bình Phước’),
(N’Bình Thuận’,N’Bình Thuận’),
(N’Cà Mau’,N’Cà Mau’),
(N’Cao Bằng’,N’Cao Bằng’),
(N’Cần Thơ’,N’Cần Thơ’),
(N’Đà Nẵng’,N’Đà Nẵng’),
(N’Đắk Lắk’,N’Đắk Lắk’),
(N’Đắk Nông’,N’Đắk Nông’),
(N’Điện Biên’,N’Điện Biên’),
(N’Đồng Nai’,N’Đồng Nai’),
(N’Đồng Tháp’,N’Đồng Tháp’),
(N’Gia Lai’,N’Gia Lai’),
(N’Hà Giang’,N’Hà Giang’),
(N’Hà Nam’,N’Hà Nam’),
(N’Hà Nội’,N’Hà Nội’),
(N’Hà Tĩnh’,N’Hà Tĩnh’),
(N’Hải Dương’,N’Hải Dương’),
(N’Hải Phòng’,N’Hải Phòng’),
(N’Hậu Giang’,N’Hậu Giang’),
(N’Hòa Bình’,N’Hòa Bình’),
(N’Hưng Yên’,N’Hưng Yên’),
(N’Hồ Chí Minh’,N’Hồ Chí Minh’),
(N’Khánh Hòa’,N’Khánh Hòa’),
(N’Kiên Giang’,N’Kiên Giang’),
(N’Kon Tum’,N’Kon Tum’),
(N’Lai Châu’,N’Lai Châu’),
(N’Lâm Đồng’,N’Lâm Đồng’),
(N’Lạng Sơn’,N’Lạng Sơn’),
(N’Lào Cai’,N’Lào Cai’),
(N’Long An’,N’Long An’),
(N’Nam Định’,N’Nam Định’),
(N’Nghệ An’,N’Nghệ An’),
(N’Ninh Bình’,N’Ninh Bình’),
(N’Ninh Thuận’,N’Ninh Thuận’),
(N’Phú Thọ’,N’Phú Thọ’),
(N’Phú Yên’,N’Phú Yên’),
(N’Quảng Bình’,N’Quảng Bình’),
(N’Quảng Nam’,N’Quảng Nam’),
(N’Quảng Ngãi’,N’Quảng Ngãi’),
(N’Quảng Ninh’,N’Quảng Ninh’),
(N’Quảng Trị’,N’Quảng Trị’),
(N’Sóc Trăng’,N’Sóc Trăng’),
(N’Sơn La’,N’Sơn La’),
(N’Tây Ninh’,N’Tây Ninh’),
(N’Thái Bình’,N’Thái Bình’),
(N’Thái Nguyên’,N’Thái Nguyên’),
(N’Thanh Hóa’,N’Thanh Hóa’),
(N’Thừa Thiên Huế’,N’Thừa Thiên Huế’),
(N’Tiền Giang’,N’Tiền Giang’),
(N’Trà Vinh’,N’Trà Vinh’),
(N’Tuyên Quang’,N’Tuyên Quang’),
(N’Vĩnh Long’,N’Vĩnh Long’),
(N’Vĩnh Phúc’,N’Vĩnh Phúc’),
(N’Yên Bái’,N’Yên Bái’)

Entity Framework Initializer

public class TcsDBInitializer : DropCreateDatabaseIfModelChanges<TCSAppContext>
{
protected override void Seed(TCSAppContext context)
{
foreach (var filePath in Directory.EnumerateFiles(AppDomain.CurrentDomain.BaseDirectory, “*.sql”))
{
context.Database.ExecuteSqlCommand(File.ReadAllText(filePath));
}
}
}

Asp.Net MVC Identity without email

Đôi khi chúng ta không dùng đến trường email trong đăng ký người dùng, mặc định trường này bắt buộc phải nhập và UNIQUE trong Asp.Net MVC Identity.

Để cho phép người dùng đăng ký tài khoản không dùng đến địa chỉ email, bạn làm cách sau:

Mở IdentityConfig.cs và thay đổi giá trị thiết lập RequireUniqueEmail = false theo dưới đây

public static ApplicationUserManager Create(IdentityFactoryOptions<ApplicationUserManager> options, IOwinContext context) 
 {
 var manager = new ApplicationUserManager(new UserStore<ApplicationUser>(context.Get<ApplicationDbContext>()));
 // Configure validation logic for usernames
 manager.UserValidator = new UserValidator<ApplicationUser>(manager)
 {
 AllowOnlyAlphanumericUserNames = false,
 RequireUniqueEmail = false
 };
...

Lưu lại và chạy kiểm tra kết quả.