Thiết lập tên bảng và tên cột trong quan hệ nhiều – nhiều (Many-to-many)

protected override void OnModelCreating(DbModelBuilder modelBuilder)
{

modelBuilder.Entity<Student>()
.HasMany<Course>(s => s.Courses)
.WithMany(c => c.Students)
.Map(cs =>
{

cs.MapLeftKey(“StudentId”);
cs.MapRightKey(“CourseId”);
cs.ToTable(“StudentCourses“);

});

}

Hướng dẫn sử dụng Code::Blocks

Hướng dẫn sử dụng Code::Blocks

  • Bước 1: cài đặt mingw-get-setup:
    • Basic setup > mingw32-base
    • Basic setup > mingw32-gcc-g++
  • Bước 2: download và cài đặt codeblocks
  • Done.

Đọc dữ liệu từ MQTT bằng JavaScript

Step 1:

Download file JS từ CDN sau:
mqttws31.js

Step 2: demo.js để test thử như sau:

var websocket=”m15.cloudmqtt.com”;
var port=36113;
var user=”hlexxxxx”;
var pass=”wOWkJOtyyyy”;

clientID = “clientID-” + parseInt(Math.random() * 100);

// Create a client instance
client = new Paho.MQTT.Client(websocket, port,clientID);

// set callback handlers
client.onConnectionLost = onConnectionLost;
client.onMessageArrived = onMessageArrived;

var options = {
useSSL: true,
userName: user,
password: pass,
onSuccess:onConnect,
onFailure:doFail
}

// connect the client
client.connect(options);

// called when the client connects
function onConnect() {
// Once a connection has been made, make a subscription and send a message.
console.log(“onConnect”);
client.subscribe(“light”);
message = new Paho.MQTT.Message(“Hello CloudMQTT”);
message.destinationName = “light”;
client.send(message);
}

function doFail(e){
console.log(e);
}

// called when the client loses its connection
function onConnectionLost(responseObject) {
if (responseObject.errorCode !== 0) {
console.log(“onConnectionLost:”+responseObject.errorMessage);
}
}

// called when a message arrives
function onMessageArrived(message) {
console.log(“onMessageArrived:”+message.payloadString);
}

Step 3: chèn js vào phần head của trang html

<head>

http://mqttws31.js
http://demo.js
</head>

Step 4: chạy trang html và mở Console ra để test

Select random questions from db

Bài dưới gợi ý một số cách lấy random câu hỏi từ csdl

Cú pháp với cơ sở dữ liệu MySQL:

SELECT column FROM table
ORDER BY RAND()
LIMIT 1

Cú pháp với cơ sở dữ liệu PostgreSQL:

SELECT column FROM table
ORDER BY RANDOM()
LIMIT 1

Cú pháp với cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server:

SELECT TOP 1 column FROM table
ORDER BY NEWID()

Cú pháp với cơ sở dữ liệu IBM DB2

SELECT column, RAND() as IDX 
FROM table 
ORDER BY IDX FETCH FIRST 1 ROWS ONLY

Cú pháp với cơ sở dữ liệu Oracle:

SELECT column FROM
( SELECT column FROM table
ORDER BY dbms_random.value )
WHERE rownum = 1